Sau khoảng hai tuần đến một tháng kể từ ngày bạn nộp hồ sơ đi du học Hàn Quốc, Đại sứ quán Hàn Quốc sẽ gọi điện và thông báo lịch hẹn phỏng vấn cho bạn. Người phỏng vấn du học Hàn Quốc thường nói khá nhanh vì thế các bạn cần tập trung lắng nghe các câu hỏi hoặc nghe những từ quan trọng trong câu để có thể đoán nghĩa của cả câu hỏi. Thi thoảng, các bạn vẫn được trợ giúp bởi phiên dịch viên, tuy nhiên nếu như bạn có thể tự hiểu và trả lời các câu hỏi bằng khả năng tiếng Hàn của bản thân thì khả năng được Visa gần như là tuyệt đối.
Bài luyện nghe phỏng vấn xin visa du học Hàn Quốc có những câu hỏi sau :
이름이 뭐 예요? Tên bạn là gì?
몇 살이에요? Bạn bao nhiêu tuổi?
학생 주소 어디에입니까? Địa chỉ của bạn là ở đâu?
가족 소개 해보세요? Giới thiệu bản thân?
부모님이 뭘 해요? Bố mẹ bạn làm gì?
부모님 수입이 얼마요? Thu nhập của bố mẹ bạn là bao nhiêu?
고등학교 언제 졸업했어요? Tốt nghiệp cấp 3 khi nào?
졸업 후에 뭘 했어요? Sau tốt nghiệp bạn làm gì?
한국어 공부 얼마나 했어요? Bạn học tiếng hàn đc bao lâu?
어디에서 한국어 공부 했어요? Bạn học tiếng hàn ở đâu?
한국어 선생님은 누구세요? Tên giáo viên tiếng hàn bạn là gì?
왜 한국에 유학가고 싶어요? Tại sao bạn muốn đi du học hàn quốc?
왜 유학가고 싶어요? Tại sao bạn muốn đi du học?
한국 어느 대학교에 지원했어요? Bạn đăng ký trường đh nào hàn quốc?
지원한 대학교는 어떻게 알았습니까? Bạn biết đến trường đại học hàn quốc như thế nào?
한국에서 유학 계획은 됩니까? Kế hoạch học tập ở hàn quốc của bạn là gì?
학비 얼마를 냈습니까? Học phí bao nhiêu?
아르바이트 하고 싶어요? Bạn có muốn đi làm thêm ko?
지원한 대학교를 한글로 한번 써보세요? Viết tên trường đại học mà bạn đăng ký?
한국의 수도는 어디에요? Thủ đô của hàn quốc là gì?
유학 기간 중에 시간이 있으면 뭘해요? Trong khi du học bạn sẽ làm gì nếu có thời gian?
아르바이트 하고 싶어요? Bạn có muốn làm thêm không
지원한 대학교를 한글로 한번 써 보세요. Bạn hãy viết chữ tiếng Hàn trường đại học bạn xin nhập học?
알파벳을 쓰고 말해 보세요. Bạn hãy viết và đọc bảng chữ cái?
한국의 수도는 어디에요? Thủ đô của Hàn Quốc ở đâu?
오늘 몇시에 일어났어요? Hôm nay bạn thức dậy lúc mấy giờ?
오늘 몇시에 점심 먹었어요? Hôm nay bạn ăn sáng lúc mấy giờ?
부모님 연세가 어떻게 됩니까? Bố mẹ bạn bao nhiêu tuổi?
대사관에 무슨 교통편으로 왔어요? Bạn đến Đại sứ quán bằng phương tiện gì?
지금 몇시예요? Bây giờ là mấy giờ
오늘 무슨 요일이에요? — 오늘은 몇 일이에요? Hôm nay là thứ mấy, ngày mấy?
“안녕 하세요”를 한번 써 보세요. Hãy viết xin chào bằng tiếng Hàn?
요즘(지금)은 무슨 계절 입니까? Bây giờ là mùa nào?
하루에 한국어 공부 얼마나 했어요? — 하루에 몇 시간 공부했어요? Bạn thường học tiếng Hàn mấy tiếng 1 ngày?
한자어 수사가 무엇입니까? — 교유어 수사가 어떻게 됩니까? Số Hán Hàn, thuần Hàn là gì?
어제는 무슨 요일이었어요? — 어제는 몇 일이있어요? Hôm qua là thứ mấy, ngày mấy?
내일은 무슨 요일입니까? — 내일은 몇 일이입니까? Ngày mai là thứ mấy, ngày mấy?
오늘은 날씨가 어떻합니까? Thời tiết hôm nay thế nào?
일년은 몇개월(몇달)이 있습니까? — 무슨 무슨 요일이있습니까? 1 năm có mấy tháng?
한시간은 몇분입니까? 1 giờ có bao nhiêu phút?
일분은 몇초입니까? 1 phút có bao nhiêu giây?
일년은 몇계절이 있습니까? 1 năm có mấy mùa?
취미가 무엇입니까? Sở thích của bạn là gì?
오늘 점심 어디에서 먹었어요? Hôm nay bạn đã ăn trưa ở đâu?
오늘 아침 몇시에 일어났어요? Sáng nay bạn thức dậy lúc mấy giờ?
Nguồn: Du hoc Han Quoc
Rinh học bổng du học giá trị cùng công ty tư vấn du học New Ocean !
------------------------------------------------------------
ĐẠI DIỆN TUYỂN SINH DU HỌC - CÔNG TY NEW OCEAN
Add : Số 37 – Ngõ 121 – Thái Hà – Đống Đa – Hà Nội
Tel : ( 04 ) 353.783.11
Email : tuvan@tandaiduong.com.vn
Mobile : 098.424.0033 - 096.456.0011 - 096.456.0044

Đăng nhận xét